Phạm Ɖình Lân
Năm Ngọ nói về Mã Tộc
Năm 2026 là năm Bính Ngọ tức năm con Ngựa. Nhân dịp này xin được nói qua về Mã tộc, những diễn biến lịch sử vào năm Ngọ cũng như những nhân vật lịch sử và chánh trị quan trọng trên thế giới ra đời vào năm Ngọ.
Ngựa trong xã hội loài người
Ngựa là động vật ăn cỏ, có vú, có xương sống, có máu đỏ và sinh con. Người ta cho rằng Ngựa xuất hiện trên Ɖịa Cầu cách đây 58 triệu năm. Tổ tiên Mã tộc gốc ở Bắc Mỹ, tức vùng khí hậu ôn đới lạnh. Từ đó Ngựa vượt eo biển Bering tiến vào Tây Bá Lợi Á, Trung Hoa, Trung Á và các vùng ven Ɖịa Trung Hải.
Loài người biết dùng Ngựa để phục vụ cho lợi ích của mình từ 1.000 năm trước Tây Lịch. Trước khi thuần hóa động vật này, loài người đã dùng thịt và da của chúng. Loài người nghiên cứu rất nhiều về Ngựa.
Ngựa (Ảnh: monaconatureencyclopedia.com)
Tên khoa học của Ngựa là Equus caballus thuộc gia đình Equidae. Tên gọi thông thường là:
Quốc gia |
Tên gọi |
Việt Nam |
Ngựa, Mã (Hán-Việt) |
Trung Hoa |
Ma (âm Việt ngữ thành Mã) |
Pháp |
Cheval |
Anh |
Horse |
Tây Ban Nha |
Caballo |
Nhật Bản |
Uma |
Mông Cổ |
Mori, Aduu |
Ngựa là động vật ăn cỏ to lớn và hữu ích nên loài người có nhiều từ ngữ để gán cho chúng:
Tên gọi Việt ngữ |
Tên gọi Anh |
Tên gọi Pháp |
Ngựa đực |
Stallion |
Etalon |
Ngựa cái |
Mare |
Jument |
Ngựa con đực |
Colt |
Poulain |
Ngựa con cái |
Foal |
Poulain (không có từ riêng) |
Ngựa thiến |
Gelding |
Hongre |
Trên thế giới có 400 loài Ngựa khác nhau. Trọng lượng trung bình của một con Ngựa lối 420kg. Ngựa nặng cân nhất là Ngựa Shire ở Anh, nặng 1.522kg (3.360 pounds). Ngựa nhỏ nhất là ngựa Thumbelina của Hoa Kỳ hay rõ hơn là ở tiểu bang Missouri, cân nặng 26kg. Con Ngựa tí hon này đã chết vào năm 2018.
Theo sự nhận xét của loài người, Mã tộc có những đặc điểm dưới đây:
Có hai đặc điểm mà người ta gán cho loài Ngựa cần được kiểm chứng:
Ngựa có vai trò quan trọng trong xã hội loài người. Ngựa dùng trong việc đồng áng, kéo xe. Người Mông Cổ nhờ có một đoàn kỵ binh hùng dũng mà thành lập một đế quốc rộng lớn trải dài trên lục địa Á-Âu. Ngựa được dùng trong thể thao, đua ngựa để cá độ. Vào thời phong kiến chỉ có vua chúa và những nhà quí tộc mới cưỡi Ngựa hay có xe song mã do hai con Ngựa kéo hay xe tứ mã do bốn con Ngựa kéo. Từ sức mạnh của Ngựa khi kéo xe mà có đơn vị Mã Lực như xe Citroen 2 Chevaux, xe Renault 4 Chevaux.
Thân thuộc của Ngựa là Lừa mang tên khoa học Equus asinus cùng gia đình Equidae của Mã tộc. Lừa có hình dáng hao hao giống Ngựa với đôi tai to và dài. Lừa nhỏ con hơn Ngựa và không chạy nhanh như Ngựa. Lừa được dùng để chuyên chở hàng hóa trên các vùng núi, đồi gập ghềnh, hiểm trở ở Bắc Phi, Trung Ɖông, Trung Á.
Lừa (Ảnh: flickr.com)
Lừa đực bắt cặp với Ngựa cái sinh ra con La (Mule).
Con La (Mule – Ảnh: Wikipedia)
Ngựa đực bắt cặp với Lừa cái sinh ra con Lừa La (Hinny). Con La và Lừa La được xem là động vật vô sinh (sterile).
Con Lừa La (Hinny - Ảnh: Wikipedia)
Ngoài những công dụng nói trên Ngựa và Lừa còn cung cấp cho loài người thịt, sữa, da và huyết. So với Voi, Trâu, Bò, Tê Giác và Hà Mã, Ngựa và Lừa giúp ích cho loài người nhiều hơn. Giá một con Ngựa cao hơn giá một con Bò hay con Trâu. Khi kỹ nghệ cơ giới chưa phát triển, sự đóng góp công sức của Ngựa và Lừa trong việc đồng áng, chuyên chở người và hàng hóa, quân nhu, quân cụ trong chiến tranh rất cao. Cho đến thế chiến thứ nhất Ngựa vẫn còn đóng vai trò quan trọng trên chiến trường. Vì các lý do trên loài người ít dùng thịt Ngựa. Ở Việt Nam người ta cho rằng thịt Ngựa có nhiều phong. Dù vậy quán thịt Ngựa đối diện với Viện Ung Thư Gia Ɖịnh vẫn đông khách mỗi ngày vào đầu thập niên 1970.
Người Do Thái không ăn thịt Ngựa vì Ngựa không phải là động vật nhai lại (ruminant), chân không có móng chẻ. Người Mông Cổ ăn thịt Ngựa và đôi khi uống sữa Ngựa thay nước. Ngày nay máy cày, máy kéo, xe tải, tàu bè, xe hơi, xe lửa, xe tăng, xe thiết giáp thay thế Ngựa hữu hiệu và nhanh chóng hơn trong việc cày bừa, kéo xe, chở hàng hóa hay ra chiến trận. Từ đó loài người bắt đầu ăn thịt Ngựa nhiều hơn. Pháp, Ý, Bỉ, Trung Hoa, Nhật Bản là những nước ăn nhiều thịt Ngựa. Ở Anh, Hoa Kỳ và các nước nói tiếng Anh thịt Ngựa không được phép bán ngoài siêu thị. Ngày nay có 10 quốc gia nuôi nhiều Ngựa trên thế giới. Ɖó là Trung Hoa, Kazakhtan, Mexico, Mông Cổ, Nga, Hoa Kỳ, Canada, Brazil, Úc Ɖại Lợi và Kyrgystan. Tổng số Ngựa do các nước trên nuôi lối 4,3 triệu con. Trung Hoa chiếm 37% trong tổng số Ngựa nuôi trên thế giới. Mức sản xuất thịt Ngựa trên thế giới hiện nay khoàng 642.000 tấn (1 tấn: 1.000kg). Trung Hoa sản xuất 200 - 400 tấn, tức 31% tổng số lượng thịt Ngựa sản xuất trên thế giới.
Thịt Ngựa bổ dưỡng như thịt Trâu, thịt Bò. Sữa Ngựa và Lừa cũng bổ dưỡng như sữa Bò. Da Ngựa và Lừa dùng để làm áo giáp hay nấu keo a-giao (ejiao) dùng làm thuốc bổ máu, an thai. Mỡ Ngựa dùng làm cho da ẩm mát. Xương Ngựa dùng để nấu cao như xương Cọp, xương Trâu.
Phân Ngựa là môi trường tốt cho trùng Clostridium tetani gây ra phong đòn gánh (tetanus). Trong y học người ta dùng huyết thanh của Ngựa làm thuốc chữa bạch hầu (diphtheria), ngộ độc (botulism), phong đòn gánh (tetanus), bịnh chó dại (rabies).
Pegasus trong huyền thoại Hy Lạp (Ảnh: paleothea.com)
Trong thần thoại Hy Lạp và tinh tú học có Bạch Mã Pegasus có cánh.
Trong lịch sử Phật Giáo có Ngựa Kiền Trắc (Kanthaka) chở thái tử Siddharta tức Ɖức Phật Thích Ca Mâu Ni sau này rời khỏi hoàng thành.
Trong cổ sử Việt Nam có chuyện cậu bé làng Phù Ɖổng cưỡi Ngựa sắt đánh giặc Ân.
Alexander Ɖại Ɖế (356 tr. Tây Lịch - 323 tr. Tây Lịch) xứ Macedonia cưỡi Ngựa Bucephalus. Tên Ngựa này trở thành tên thành phố Bucephalus, ngày nay là thành phố Jalalpur Sharif hay Jhelum vì nằm trên sông Hydaspes, tức sông Jhelum trên lãnh địa Pakistan ngày nay.
Thời Tam Quốc bên Trung Hoa có huyền thoại về Ngựa Xích Thố chạy nhanh như gió. Có người nói Quan Vũ (Guan Yu) cưỡi Ngựa này. Có người nói Lữ Bố (Lu Bu) cưỡi Ngựa Xích Thố chớ không phải Quan Vũ.
Tranh Mã Ɖáo Thành công (Ảnh: tranhtreotuong.vn)
Ngựa là biểu tượng cho sự hanh thông, nhanh nhẹn, dũng cảm, may mắn và thành công. Bức tranh Mã Ɖáo Thành Công, những móng Ngựa treo trước cửa nhà nói lên trọn vẹn những ý nghĩa này.
Người Việt Nam dành cho Mã tộc nhiều hình dung từ riêng biệt cho màu sắc và đặc tính của Mã tộc. Ngựa hồng là Ngựa lông đỏ, ngựa biếc: Ngựa lông xanh, Ngựa kim: Ngựa lông trắng mốc, Ngựa bạch: Ngựa lông trắng như tuyết, Ngựa ô: Ngựa lông đen, Ngựa tía: Ngựa lông màu hung đỏ, Ngựa truy phong: Ngựa chạy nhanh như gió, Ngựa sa hoàng: Ngựa chứng và hung dữ, Ngựa cu: Ngựa con (Ngựa cu háo đá) v.v..
Trong ngôn ngữ Việt Nam có nhiều cụm từ khen, chê, khinh rẻ, chửi bới Mã tộc như Ngựa chạy có bầy, Chim bay có bạn; Mã đáo thành công; Ngựa chứng là Ngựa hay; Tái Ông mất Ngựa; đầu Trâu mặt Ngựa, Ngựa quen đường cũ; Ngựa cu háo đá; kiếp Trâu cày Ngựa cưỡi; ngu như Lừa; to sức làm chi nặng kiếp Lừa; Lừa đội lốt Sư Tử; thảo dân là lưng lừa gánh tất cả gánh nặng quốc gia; nhất ngôn ký xuất tứ Mã nan truy v.v.
Hình ảnh sang trọng của các quí tộc ngày xưa là ngồi trên xe tứ Mã đối lại với hình ảnh ghê rợn ngày xưa là tứ Mã phân thây.
Trong 12 con giáp năm con Ngựa được gọi là năm Ngọ. Ɖó là năm Dương (+) nên chỉ có:
Năm |
Hành |
Màu sắc |
Giáp Ngọ |
Kim |
Trắng |
Bính Ngọ |
Thủy |
Ɖen |
Mậu Ngọ |
Hỏa |
Ɖỏ |
Canh Ngọ |
Thổ |
Vàng |
Nhâm Ngọ |
Mộc |
Xanh |
Ngọ hợp với Dần, Tuất, Mùi.
Ngọ không hợp với Tí, Mão, Dậu
Tháng ngọ là tháng 5 Âm Lịch.
Giờ ngọ: 11 - 01 giờ trưa.
Trong kinh thành Huế dưới triều Nguyễn có cửa Ngọ Môn vì Ngọ ở đây có nghĩa là hướng Nam.
Trong khoa Tử Vi có sao Thiên Mã.
Trong Y học Việt Nam có chứng:
- Cam tẩu mã (Noma hay stomatonecrosis), một chứng bịnh răng và miệng mà tổ tiên ta không dám nói đến.
- Thượng mã phong (Ischemic stroke during sexual intercourse).
Nhiều tên gọi của thảo mộc có chữ “ngựa”, “mã” hay “horse” như: mã cật (trái măng cụt) Gardenia mangostana, mã đề Plantago asiatica, mã khuẩn Agaric’s arventis, mã xỉ hiện (Rau sam) Portulaca oleracea, cây dái ngựa (Mahogany) Swietenia macrocarpa, mã bạc hà Mentha longifolia, horse balm (mã hương thảo) Collinsonia Canadensis, horse tail tree (cây phi lao) Casuarina equisetifolia, horse radish (cây chùm ngây) Moringa oleifera, horse foot (Cỏ trị ho) Tussilago fanfara v.v.
Trong đề 40 Ngựa mang số 12. Trước con Ngựa là con Chó (số 11) và sau con Ngựa là con Voi (số 13).
Trong võ thuật người nghiên cứu cách đá song phi và đá giò lái của Mã tộc.
Thầy tướng số chê người có Mã diện hay xoáy Ngựa.
Trong tinh tú học có sao Pegasus, Phi Mã (Flying Horse), Equuleus (Mã), Colt (Mã Tử).
Ngựa, Lừa được Charles Perraut (1628 - 1703) chọn làm đề tài để viết truyện cổ tích Peau d’Âne (Da Lừa).
Người Việt Nam có truyện Tái Ông Thất Mã, đề cập đến sự tiếp nối nhau giữa Phúc và Họa. MẤT không hẳn là xui xẻo mà ƉƯỢC chưa hẳn là may mắn.
Ở Việt Nam Ngựa không quan trọng như Trâu Bò trong việc đồng áng và chuyên chở nông sản trên đường lầy lụa hay đường cát nóng bức vào những buổi trưa hè nóng cháy da. Dù vậy Ngựa là chủ đề của nhiều bài hát nổi tiếng ở Việt Nam như Người Kỵ Mã Trong Sương Chiều, Ngựa Phi Ɖường Xa, Vết Thù Trên Lưng Ngựa Hoang, Ngựa Hồng Trên Ɖồi Cỏ Non v.v.
Biến cố lịch sử vào năm Ngọ và vào thế kỷ XX
1906: Ɖộng đất ở San Francisco; hầm than đá nổ ở Pháp làm cho 1.060 công nhân thiệt mạng; hội nghị Algeciras (Tây Ban Nha) tiến đến thỏa hiệp nhìn nhận độc lập của Maroc; chế độ quân chủ lập hiến ở Iran; luật sư Mahatma Gandhi (Thánh Gandhi sau này) và cuộc đấu tranh bất bạo động ở Nam Phi; tổng thống Palma của Cuba từ chức; tổng thống Hoa Kỳ Theodor Roosevelt bổ nhiệm William H. Taft làm thống đốc Cuba lâm thời; Sở Giáo Dục San Francisco ra lịnh cấm trẻ em Á Châu (Nhật, Trung Hoa, Triều Tiên) học trường tiểu học dành cho học sinh da trắng.
1918: Ɖệ nhất thế chiến chấm dứt (11-11-1918); Nga hoàng Nicholas II và gia đình bị thảm sát; sự ra đời của xứ Yougoslavia (Nam Tư); phim Tarzan; Lithuania, Estonia, Ba Lan độc lập khỏi Nga; Moscow trở thành thủ đô của Nga Sô-Viết (Nga Cộng Sản); Mehmed VI, vị quốc vương cuối cùng của đế quốc Ottoman lên ngôi năm 1918 và trị vì đến năm 1922; Cộng Hòa Tiệp Khắc ra đời với tổng thống Tomás Masaryk; sự tan rã của đế quốc Áo-Hung; sự cáo chung của chế độ quân chủ ở Ɖức.
1930: 13 liệt sĩ Việt Nam Quốc Dân Ɖảng; đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời ở HongKong; khủng hoảng kinh tế thế giới; tập thể hóa nông nghiệp ở Liên Sô (Soviet Union); lụt ở Languedoc, Pháp (700 người chết); cuộc diễn hành 320km của Mahatma Gandhi chống thuế muối (tax on salt – gabelle) của Anh ở Ấn Ɖộ; thành phố Constantinople được cải danh thành Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ); đảng Cộng Sản Panama ra đời; Anh, Hoa Kỳ và Nhật Bản ký hiệp ước Hải Quân London; nữ phi công Anh đầu tiên trên thế giới lái phi cơ từ Anh sang Úc: cô Amy Johnson (1903 - 1941: mất tích); dự án xây đập Hoover Dam (Nevada); Chandrasekhara Venkata Raman, nhà khoa học Ấn Ɖộ phi bạch chủng đầu tiên được giải Nobel về Vật Lý.
Amy Johnson (1903 - 1941), nữ phi công Anh đầu tiên trên thế giới
lái phi cơ từ Anh sang Úc (Ảnh: heritagecalling.com)
1942: Hoa Kỳ tham chiến trong đệ nhị thế chiến; Nhật chiếm Singapore, Phi Luật Tân, Java; hàng không mẫu hạm Hoa Kỳ Langley bị Nhật tấn công; trận đánh Midway; hoả tiễn V2 của Ɖức thử nghiệm thành công; Liên Sô phản công ở Stalingrad.
1954: chiến thắng Ɖiện Biên Phủ; hiệp định Genève và sự qua phân Việt Nam; Milovan Djilas, phó chủ tịch quốc hội Nam Tư chỉ trích chủ nghĩa Cộng Sản (Nam Tư là một nước Cộng Sản độc lập với Liên Sô); tiềm thủy đỉnh nguyên tử Nautilus đầu tiên của Hoa Kỳ; hiệu ứng “domino” của chủ nghĩa Cộng Sản ở Ɖông Dương; nhà vật lý và cha đẻ của bom nguyên tử Robert Oppenheimer bị kết án Cộng Sản; đại tá Nasser nắm quyền ở Ai Cập; Malenkov nắm quyền thủ tướng ở Liên Sô; Liên Sô gia nhập UNESCO; sự ra đời của SEATO (Liên Minh Phòng Thủ Ɖông Nam Á); quân Anh rút khỏi Ai Cập; quân Indonesia tiến về đảo quốc New Guinea; Anh, Pháp, Hoa Kỳ chấm dứt sự chiếm đóng ở Ɖức; Tây Ɖức gia nhập NATO (Tổ Chức Bắc Ɖại Tây Dương); Ernest Hemingway nhận giải thưởng Nobel về Văn Chương; Batista đắc cử tổng thống Cuba; Lee Kuan Yew (Lý Quang Diệu) và đảng Nhân Dân Hành Ɖộng (People’s Action Party) đấu tranh cho sự tự trị của Singapore; Algerie kháng chiến giành độc lập.
1966: Bầu cử Quốc Hội Lập Hiến VNCH; Bokassa đảo chánh ở Cộng Hòa Trung Phi; hiệp ước hòa bình Tashkent giữa Ấn Ɖộ-Pakistan; bà Indira Gandhi là nữ thủ tướng đầu tiên của Ấn Ɖộ; trận đánh A Shau; tướng Suharto đảo chánh ở Indonesia; căng thẳng giữa chánh phủ Sài Gòn và Phật Giáo miền Trung; phi cơ Hoa Kỳ oanh tạc Hà Nội và Hải Phòng lần đầu tiên; Pháp thí nghiệm bom nguyên tử trên đảo san hô Mururoa; Mao Zedong (Mao Trạch Ɖông) lội qua sông Dương Tử (Yangtze) ở Wuhan (Vũ Hán) mở đầu cho Cách Mạng Văn Hóa ở Trung Quốc (1966 - 1976).
1978: Tổng thống Jimmy Carter (HK) và tổng thống Anwar Sadat (Ai Cập) thảo luận về hòa bình ở Trung Ɖông; Thượng Viện Hoa Kỳ biều quyết hoàn trả kinh đào Panama vào ngày 31-12-1999; phe thân Liên Sô đảo chánh ở Afghanistan; lãnh tụ Liên Sô Brezhnev viếng thăm Tây Ɖức; quân đội Do Thái rút khỏi Lebanon; đảo Solomon tuyên bố độc lập khỏi Vương Quốc Anh; hiệp ước hòa bình Nhật Bản-Trung Quốc; hội nghị hòa bình Do Thái-Ai Cập tại Camp David; Giáo Chủ Ayatollah Khomeini kêu gọi quân đội Iran khởi nghĩa; nữ thủ tướng Ấn Ɖộ Indira Gandhi bị bắt vì tội tham nhũng.
1990: Sự thống nhất nước Ɖức; sự thống nhất Yemen; Namibia tách ra khỏi Nam Phi; ba quốc gia vùng Baltic (Estonia, Latvia, Lithuania) tuyên bố độc lập khỏi Liên Sô; Liên Sô đưa quân vào Azerbaijan; Hội nghị Thành Ɖô (Chengdu) giữa Việt Nam và Trung Quốc; Nelson Mandela được tự do sau 27 năm bị cầm tù; Michail Gorbachev, tổng bí thơ đảng Cộng Sản Liên Sô, được bầu làm Chủ Tịch Nhà Nước; Gorbachev thăm viếng Hoa Kỳ; Gorbachev lãnh giải thưởng Nobel Hòa Bình; Thái tử Akihito lên ngôi Nhật Hoàng; nữ thủ tướng Anh Margaret Thatcher từ chức; Lech Walesa được bầu làm tổng thống Ba Lan.
2002: Taiwan (Ɖài Loan) gia nhập Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế; tổng thống Bush II gọi Iraq, Iran, Bắc Hàn là “trục ma quỷ” (Axis of Devil); Tòa Án Quốc Tế xử tổng thống Nam Tư là Slobodan Milošević về tội ác chiến tranh; đảo chánh nhằm lật đổ tổng thống Hugo Chávez của Venezuela thất bại; Jacques Chirac đắc cử tổng thống Pháp nhiệm kỳ 2; Elon Musk thành lập Space X; cựu tổng thống Jimmy Carter thăm viếng Cuba; sự thành lập Liên Hiệp Phi Châu; hài cốt văn hào Alexandre Dumas, tác giả Les Trois Mousquetaires (Ba Chàng Ngự Lâm Pháo Thủ), được đưa về Pantheon, Paris; Thụy Sĩ, quốc gia có truyền thống trung lập lâu đời, gia nhập LHQ; cựu tổng thống Jimmy Carter đoạt giải Nobel Hòa Bình; Hu Jintao (Hồ Cẩm Ɖào) được bầu làm tổng bí thơ đảng Cộng Sản Trung Quốc; hội chứng hô hấp cấp tính (SARS: Severe Acute Respiratory Syndrome) bùng nổ ở Guangdong (Quảng Ɖông).
Nhân vật quan trọng trên thế giới sinh vào năm Ngọ
Những nhân vật nổi tiếng sinh vào năm Ngọ đại cương gồm có: Helmut Heinrich Schmidt (1918 - 2015), Anwar Sadat (1918 - 1981), Gamel Abdel Nasser (1918 - 1970), Sandra Day O’Connor (1930 - 2023), Helmut Kohl (1930 - 2017), Warren Buffet (1930 - ), Nguyễn Cao Kỳ (1930 - 2011), Stephen Hawking (1942 - 2018), Joe Biden (1942 - ); Volodymyr Zelensky (1978 - ), Angela Merkel (1954 - ), Tayyip Erdogan (1954 - ), David Cameron (1966 - ), v.v..
Anwar Sadat (1918 - 1981)
<=== (Ảnh: hac.bard.edu.)
Anwar Sadat là tổng thống thứ ba của Ai Cập. Ông tốt nghiệp trường Võ Bị Cairo năm 1938. Là một sĩ quan yêu nước, ông luôn luôn chống lại quân Anh trên đất nước ông. Do đó ông bị ruồng bắt và bị cầm tù nhiều lần.
Năm 1950 ông gia nhập vào Tổ Chức Các Sĩ Quan Tự Do do đại tá Gamal Nasser cầm đầu. Năm 1952 Sadat tham gia cuộc đảo chánh lật đổ vua Farouk vì Ai Cập lãnh đạo các nước Á Rập bị Do Thái đánh bại trong ý đồ ngăn chận sự ra đời của quốc gia Do Thái ở Trung Ɖông (1948). Ɖại tá Gamal Nasser là người hùng lãnh đạo các nước A Rập chống Do Thái và Tây Phương. Ông thành công trong việc quốc hữu hóa kinh đào Suez nhưng thất bại quân sự trước Do Thái trên bán đảo Sinai (1956). Ɖau đớn nhất là liên minh các nước Ai Cập-Syria-Jordan bị đánh bại trong cuộc chiến tranh 6 ngày năm 1967.
Sadat làm phó tổng thống của Nasser hai lần: 1964 - 1966 và 1969 - 1970.
Năm 1970 Nasser chết. Sadat được bầu làm tổng thống bằng một cuộc trưng cầu dân ý. Ông tiếp tục đường lối xóa bỏ nước Do Thái trên bản đồ Trung Ɖông của Nasser. Ai Cập và Syria lại bị Do Thái đánh bại năm 1973. Từ đó Sadat bắt đầu nghĩ đến việc hòa hoãn với Do Thái để thu hồi bán đảo Sinai bị Do Thái chiếm năm 1967 trong cuộc chiến tranh 6 ngày.
Năm 1977 Sadat là vị tổng thống đầu tiên trong khối Á Rập Hồi Giáo thăm viếng Do Thái.
Năm 1978 qua trung gian của tổng thống Jimmy Carter, tổng thống Sadat của Ai Cập và thủ tướng Menachem Begin của Do Thái họp nhau ở Camp David, Maryland. Với thỏa ước Camp David năm 1978 Sadat và Begin được giải Nobel Hòa Bình. Sadat được hoan nghênh ở các quốc gia Tây Phương nhưng ông bị các nước Á Rập và nhân dân Ai Cập chê trách. Năm 1981 ông bị một thành viên của tổ chức Hồi Giáo Tranh Ɖấu Ai Cập (Islamic Jihad) ám sát chết.
Phó tổng thống Hosni Mubarak đảm nhiệm chức vụ tổng thống vẫn tiếp nối đường lối do Sadat lưu lại. Năm 1982 bán đảo Sinai được Do Thái hoàn trả lại cho Ai Cập. Ɖó là sách lược do thủ tướng David Ben Gurion của Do Thái vạch ra: Chiếm đất địch, thương thuyết và hoàn lại để đổi lấy hòa bình.
Sandra Day O'Connor (1930 - 2023)
<=== (Ảnh: nytimes.com)
Bà Sandra Day O’Connor là nữ Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đầu tiên của Hoa Kỳ.
Ra đời ở El Paso, Texas, trong một gia đình có nông trại chăn nuôi bò. Nông trại chăn nuôi nằm trong tiểu bang Arizona, không điện, không nước máy thời bấy giờ. Bà được đưa về sống với bà nội ở Texas, nơi bà học tiểu học và trung học. Trên ghế học đường bà là một học sinh xuất sắc. Bà tốt nghiệp trung học năm 16 tuổi và được đại học Standford thâu nhận. Năm 1950 bà tốt nghiệp kinh tế học. Hai năm sau bà tốt nghiệp luật học ở đại học Standford.
Bà Sandra Day O’Connor hành nghề luật ở California và Ɖức. Về Arizona bà giữ những chức vụ cao cấp trong ngành tư pháp và Thượng Viện của tiểu bang. Năm 1981 bà được tổng thống Ronald Reagan bổ nhiệm làm Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện. Bà nắm giữ chức vụ này từ năm 1981 đến 2006. Bà từ chức năm 2006 và mất năm 2023 ở Phoenix, Arizona.
Tối Cao Pháp Viện được điều khiển bởi 9 vị Thẩm Phán (Justice) do tổng thống bổ nhiệm với sự chuẩn thuận của Thượng Viện, nhiệm kỳ đời đời ngoại trừ khi chết hay từ chức.
Recep Tayyip Erdogan (1954 - )
<=== (Ảnh: Wikipedia)
Recep Tayyip Erdogan là nhà lãnh đạo Thổ Nhĩ Kỳ, một quốc gia Á Châu duy nhất là thành viên của NATO. Tên Erdogan của ông có nghĩa là chiến sĩ dũng cảm.
Năm 1994 Erdogan là thị trưởng thành phố Istanbul. Sự nghiệp chánh trị của ông thăng tiến dần. Từ năm 2003 đến 2014 ông là thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ. Từ năm 2014 đến nay (2026) ông vẫn còn là tổng thống của quốc gia cựu đế quốc Ottoman trên lục địa Á-Âu. Tổng thống Erdogan thành công trong chánh sách kinh tế, xã hội. Ông được xem như nhà độc tài có ảnh hưởng quan trọng đối với các quốc gia Hồi Giáo ở Trung Ɖông, với cả Nga, Hoa Kỳ và các nước Âu Châu.
Khác với những nhà chánh trị trước ông, khuynh hướng thân Hồi Giáo của ông Erdogan rất cao.
Erdogan mạnh tay với người Kurds đòi tự trị ở miền nam Thổ Nhĩ Kỳ.
Erdogan không mặn nồng với đường lối của Mustapha Kemal, Cha Già Dân tộc Thổ Nhĩ Kỳ, vạch ra vào đầu thập niên 1920: biến quân đội thành trọng tài trong các cuộc tranh chấp phe phái chánh trị trong nước.
Thổ Nhĩ Kỳ là quốc gia Hồi Giáo duy nhất không bài Do Thái cực đoan sau sự ra đời của quốc gia Do Thái ở Trung Ɖông vào năm 1948. Nhưng dưới thời Erdogan Thổ Nhĩ Kỳ không còn duy trì đường lối này đối với Do Thái. Ông cũng không thân thiện nhiều với Hoa Kỳ so với các chánh quyền Thổ Nhĩ Kỳ trước.
Thổ Nhĩ Kỳ, Saudi Arabia và Iran, nước nào sẽ lãnh đạo các quốc gia Hồi Giáo ở Trung Ɖông?
Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) và Saudi Arabia theo Hồi Giáo Sunni.
Iran theo Hồi Giáo Shiite.
Trong ba quốc gia Hồi Giáo trên, Thổ Nhĩ Kỳ, cựu đế quốc Ottoman, thiên về các nước Tây Phương nhiều hơn hai nước còn lại khi La Tinh hóa chữ viết của mình năm 1928. Sau đệ nhị thế chiến, Thổ Nhĩ Kỳ là quốc gia sát cánh với Hoa Kỳ vì có liên hệ lịch sử không mấy tốt đẹp với Nga (sau này là Liên Sô) và trở thành quốc gia Á Châu duy nhất gia nhập NATO (1952).
Helmut Kohl (1930 - 2017)
<=== (Ảnh: kas.de)
Ông Helmut Kohl là thủ tướng của Tây Ɖức (1982 - 1990), là thủ tướng của nước Ɖức thống nhất đầu tiên sau 44 năm phân ly (thủ tướng: 1990 - 1998).
Xuất thân từ một gia đình bảo thủ Thiên Chúa Giáo, ông Helmut Kohl tốt nghiệp tiến sĩ Chánh Trị Học tại đại học Heidelberg năm 1958.
Năm 1959 ông là dân biểu của tiểu bang Rhineland-Palatinate.
Năm 1969 ông là người lãnh đạo ngành Hành Pháp của tiểu bang này.
Năm 1973 ông là Chủ Tịch của đảng Liên Hiệp Dân Chủ Thiên Chúa Giáo (Christian Democratic Union). Chức vụ này mở đường cho ông trở thành thủ tướng trong chế độ dân chủ đại nghị. Mãi đến năm 1982 ông mới thành công trong việc nắm giữ quyền Hành Pháp ở Tây Ɖức từ năm 1982 đến 1990.
Năm 1989 Ɖông Ɖức và Tây Ɖức thống nhất sau khi chế độ Cộng Sản sụp đổ ở Ɖông Âu. Ông Helmut Kohl tiếp tục giữ chức thủ tướng của nước Ɖức thống nhất từ 1990 đến 1998.
Giữa tể tướng Otto Von Bismarck (1815 - 1898) và Helmut Kohl có vài điểm tương đồng như sau:
1- Bismarck thọ 83 tuổi. Kohl thọ 87 tuổi.
2- Bismarck làm tể tướng Prussia (Phổ) trước và sau khi nước Ɖức thống nhất 11 + 17 năm = 28 năm (1862 - 1873, 1873 - 1890) và tể tướng nước Ɖức thống nhất từ năm 1871 đến 1890 (19 năm). Otto Von Bismarck là người có công trong việc thống nhất và biến nước Ɖức thành một cường quốc kỹ nghệ và quân sự hùng mạnh ở Âu Châu. Từ năm 1969 đến 1976 Helmut Kohl là thủ tướng (prime minister, tạm xem như tương đương với chức thống đốc tiểu bang của Hoa Kỳ) của Rhineland-Palatinate. Ông là thủ tướng (Chancellor) của nước Ɖức Thống Nhất từ năm 1990 đến 1998 (8 năm).
3- Bismarck có công trong việc thống nhất nước Ɖức dưới sự lãnh đạo của Phổ (Prussia) sau khi đánh bại Pháp ở Sedan năm 1870. Hoàng đế Napoléon III của Pháp bị bắt làm tù binh. Tể tướng Bismarck đã biến nước Ɖức non trẻ và nghèo nàn trở thành một cường quốc kỹ nghệ và quân sự cạnh tranh với Anh. Pháp, Hoa Kỳ và xem thường Nga. Helmut Kohl làm thủ tướng (Chancellor) nước Ɖức thống nhất sau 44 năm phân ly sau khi đệ nhị thế chiến chấm dứt. Ông Kohl không có công trong việc thống nhất nước Ɖức năm 1989. Ɖó là công vận động tích cực của tổng thống Hoa Kỳ Bush I trước lãnh tụ Gorbachev của Liên Sô khi nước này bại trận và rút quân khỏi Afghanistan. Nhưng thủ tướng Helmut Kohl đã khéo léo đưa nước Ɖức thống nhất vượt qua những khó khăn trong những giây phút đầu tiên thống nhất: khó khăn về tâm lý giữa người Tây Ɖức và Ɖông Ɖức, khó khăn về sự cách biệt to lớn về kinh tế giữa hai phần lãnh thổ của đất nước. Tây Ɖức chia sẻ sự phú túc của mình cho người đồng chủng Ɖông Ɖức. Thủ tướng Kohl thành công trong sứ mạng của mình. Ɖiều đáng lưu ý là ông khám phá ra năng lực của bà Angela Merkel, một nữ tiến sĩ Khoa Học sống ở Ɖông Ɖức, để biến bà trở thành thủ tướng của nước Ɖức thống nhất vào năm 2005.
Từ khi nước Ɖức thống nhất năm 1871 đến sự thống nhất của Ɖông và Tây Ɖức năm 1990, Ɖức quốc có ba vị thủ tướng nắm chánh quyền lâu dài nhất theo thứ tự như sau:
Tên Thủ tướng |
Thời gian cầm quyền |
Otto von Bismarck |
47 năm (28 năm là tể tướng Prussia |
Helmut Kohl |
16 năm + 26 ngày |
Angela Merkel |
16 năm + 16 ngày |
Phạm Ɖình Lân, F.A.B.I.
Direct link: https://caidinh.com/trangluu2/vanhoaxahoi/vanhoa/namngonoivematoc_2026.html